Bộ lọc khí nén là một thiết bị khí nén quan trọng và cần thiết cho hệ thống khí nén
, vi khuẩn và các chất hóa học sẽ đi vào máy nén khí gây ra hỏng các thiết bị khí nénthuykhiviethan.com/"> . Tại
mỗi trạng thái, các chất ô nhiễm này trở nên tập trung và gây hư hại nhiều hơn.Trong hệ thống
khí nén, các phần tử hạt cứng đó sẽ ảnh hưởng đến các thiết bị và hệ thống đường ống.
Kết quả là sẽ làm phá hủy hệ thống thiết bị khí nén gây ra nhiều các phần tử ô nhiễm hơn
. Có thể kể đến các phân tử được tìm thấy trong hệ thống khí nén như ô xít kim loại, chất bẩn.
Các phần tử trong 1 hệ thống khí nén có thể
- Giảm độ tiếp xúc các khe cắm của các thiết bị nhạy cảm
- Bong các dấu vạch
- Ăn mòn các thành phần hệ thống
- Giảm hiệu suất của các thiết bị khí nén: tudonghoata.com/xi-lanh-khi-nen">xi lanh khí nén, bộ lọc khí nén, tudonghoata.com/van-khi-nen">van khí nén ....
- Hư hại các thành phẩm.
nước khí nén được làm nóng trong suốt quá trình nén sau đó được thoát bớt nhiệt nhờ
hệ thống làm mát.Trong suốt giai đoạn này,một số lượng lớn chất lỏng tại máy nén được
cung cấp với lưu lượng khoảng 100 scfm(2.8 m3/h) tại 100 psig (7 bar) và 100ºF (38ºC)
có thể tạo ra 18 gallons (68 lit) nước trong 1 ngày.Những chất lỏng này nếu không được
tách bỏ sẽ làm ăn mòn,hư hại thiết bị và dụng cụ khí nén . Chính vì vậy, bộ lọc là
1 thiết bị khí nén vô cùng quan trọng trong hệ thống khí nén.
ra các mối nguy hiểm tiềm tàng cho quá trình.Khí hóa học được tìm thấy trong hệ thống khí nén
bao gồm:
- - Chất làm lạnh.
- - Clo
- - Lưu huỳnh
- - Carbon dioxide
- - Chất hữu cơ
- - Carbon monoxide
mối nguy hại cho sức khỏe người lao động ,các vi khuẩn tạo ra các chất thải a xít.Chất thải
này sẽ ăn mòn tạo nhũ tương.Chất nhũ tương này sẽ gây tắc đường ống và làm cho các van
bị kẹt lại.Quá trình lọc và sấy sẽ tách bỏ các phần tử,hơi ẩm,vi khuẩn và chất hóa học từ
khí nén.Việc làm sạch,sấy khí giúp bảo vệ hệ thống khí,làm giảm chi phí bảo trì và tăng sản
lượng thành phẩm.
Phân loại thiết bị khí nén (lọc khí nén):
Quá 80% các chất ô nhiễm là các phân tử 0.3 um.Lọc khí nén đầu vào cũng dùng để tách bỏ
các chât ô nhiễm hóa học.
hộp mực 3µm.Lọc khí/dầu cho phép khí nén tiếp tục bôi trơn đến bộ lọc hấp thụ của máy nén.
Một bộ lọc thô hấp thụ(fig. F1-1) phân tách lượng nước lớn và dầu rơi từ dòng hơi khí nén trước
lọc hấp thụ.Lọc thô kiểu hấp thụ cũng tách bỏ các hạt rắn lớn.thông thường thiết bị lọc này hấp
thụ phân tử 3µm.
nhiễm.Chức năng chính của việc tách bỏ nước và dầu bằng việc hấp thụ các các hóa chất
trong các giọt nhỏ.Điều này xảy ra 1 phần vì áp suất giảm.lọc hấp thụ tách bỏ cả nước và dầu
từ dòng khí.
Điều này rất quan trọng để nhận thấy rằng 1 thiết bị lọc kiểu hấp thụ là hoàn hảo với việc tách
bỏ hóa chất và chất lỏng nhưng lại không có tác dụng với hơi dầu.Hơi dầu là 1 dạng chất hữu cơ.
: ô xít kim loại,và các phân tử ẩm.
xảy ra khi 1 tháp phục hồi trở lại.độ nóng tạo ra trong khi nhiệt độ của 1 thiết bị khí nén lọc phân
tử và thiết bị lọc nhiệt độ bảo vệ khỏi sự nguy hiểm của lửa.1 thiết bị lọc phân tử vận hành ở
100°F (38°C) và tối đa ở 150°F (66°C).Trong khi 1 thiết bị lọc phân tử nhiệt độ cao có thể vận hành
hàng ngày ở 350°F (177°C) và tối đa ở 450°F (232°C). Mức độ bảo vệ với bộ nhiệt độ cao cũng
rất quan trọng.
các hơi hóa học khác từ hệ thống khí.Phụ thuộc vào lưu lượng khí nén, thiết bị lọc hơi cần được
thay thế hàng tháng để đảm bảo hiệu suất khí nén.các chất ô nhiễm khí nén có thể phá hủy các
lô sản phẩm có trị giá lên đến hàng triệu đô-la trong các ngành công nghiệp khác nhau.Để bảo
vệ các quá trình này khỏi chất ô nhiễm,tuyệt đối cần sử dụng các thiết bị lọc.Thiết bị khí nén lọc
được lắp đặt trước các thiết bị sử dụng khí nén rất thiết thực cho việc giảm sao cho thất thoát khí
nén đường ống là nhỏ nhất. Mỗi thiết bị lọc đều có các thông số cho phép theo dõi các thành phần
(lõi lọc) được sử dụng trong thiết bị lọc.Ngoài ra,nhà sản xuất phải bổ sung các bước chất lượng
để các bộ lọc dạng hộp mực được sản xuất sử dụng như bộ lọc tinh cho hệ thống khí nén.Những
thiết bị lọc này có bộ vòng chữ O(o-rings) kép dưới đáy và trên đầu các lõi lọc với khóa nhằm an
toàn khi lắp ráp.
theo các đường dẫn khả năng chống chịu ít nhất.Một số các phân tử sẽ va đập trên các thiết
bị lọc trung và được hấp thụ do quán tính trong thiết bị lọc.đây không phải là cơ chế chính cho
việc lưu giữ các phân tử.Nó phổ biến nhiều hơn trong các dòng khí.
Các phân tử cực kì nhỏ sẽ khuếch tán ngẫu nhiên trong dòng khí và va đập dòng chất lỏng và
các phân tử khí.Sự chuyển động này được gọi là chuyển động Brown và rõ rệt hơn trong dòng
khí.Dòng chuyển động ngẫu nhiên của các phân tử làm tăng cơ hội va đập vào thiết bị lọc khí
nén và sẽ được giữ lại.
Ngăn chặn trực tiếp
thấy bên ngoài lõi lọc là dạng lưới.Nó cho phép dòng khí đi qua nhưng giữ lại các phân tử,côn
trùng hay bất cứ thứ gì có kích thước lớn hơn lỗ lưới.Lọc khí nén làm việc trong cùng 1 cách;tuy
nhiên đường khí không cần thiết phải dạng thẳng.
lỏng/dòng khí đi qua.Việc ngăn chặn trực tiếp là dạng phổ biến nhất của việc duy trì việc bảo trì,
bảo dưỡng trong cả chất khí và chất lỏng.hầu hết các thiết bị lọc tối đa việc ngăn chặn trực tiếp
với các dòng chảy,qua đó làm tăng khả năng duy trì làm việc của bộ lọc .
xuống dưới với chiều dài phù hợp để tháo lắp các thiết bị thành phần.Thiết bị lọc nên được lắp đặt
tại thời điểm có áp suất lớn nhất có thể,và đóng thiết bị để bảo vệ,đồng thời có 1 đường nhỏ giọt
phía trên đường khí.Việc sụt giảm áp suất sẽ quyết định lúc nào nên thay thiết bị lọc.Các chất ô
nhiễm,áp suất,nhiệt độ và các chất khác tác động,ảnh hưởng đến tuổi thọ của mỗi thiết bị lọc.Thông
thường trong mỗi hệ thống khí nén,khi sụt giảm áp suất ngang 8 đến 10 psid,nên thay 1 bộ lọc mới.
Việc xả để giải thoát các chất ngưng tích tụ dưới đáy bầu lọc trong bộ lọc hàng ngày cũng rất quan
trọng.Van xả tự động sẽ đơn giản hóa quá trình này và bảo vệ hệ thống khí khỏi việc hấp thụ lại hơi
nước bốc lên do việc không xả ra kịp thời.
Thiết bị khí nén(lọc) phải tỉ lệ ,phù hợp với dòng khí vào.Lưu lượng khí vào thường được đo bằng đơn
vị scfm.Đặt thiết bị lọc ở điểm có áp suất cao nhất cùng với nhiệt độ cho phép.Kích thước đường ống
đầu vào và đầu ra của lọc phù hợp cũng làm tránh thất thoát áp suất khí nén khi qua các thiết bị lọc.
100°F (38°C).Tốt nhất để lắp đặt lọc khí là nơi nhiệt độ thấp nhất.Các thiết bị lọc thường được
thiết kế để vận hành ở nhiệt độ cao.Ví dụ,các lọc phân tử nhiệt độ cao.Nhưng vận hành ở nhiệt độ
cao làm tăng tỉ lệ ăn mòn và có thể giảm tuổi thọ của lọc khí và các thiết bị khác trong hệ thống.
sụt áp giữa phía trên và phía dưới của bộ lọc.Được gọi là Delta P.khi lắp đặt 1 thiết bị lọc hay thân lọc
mới,chúng ta luôn muốn Delta P là nhỏ nhất có thể.Bởi vì tuổi thọ của thiết bị lọc liên quan đến chính
Delta P.Khoảng 80% các thiết bị lọc điển hình bị giảm áp tuổi thọ bảo trì do sự sụp áp như vậy.
việc tiết kiệm ban đầu với thiết bị lọc có thân nhỏ hơn.Chi phí hàng năm của việc sụt áp theo biểu đồ bên
dưới sẽ minh họa rõ điều này:
Các đồng hồ hiển thị truyền thống báo khi thay thế lọc sẽ thay bằng bộ chỉ thị màu.Bộ điều khiển vi xử
lí hiển thị tình trạng của lọc bao gồm số giờ vận hành,chi phí khí nén,áp suất lọc quyết định hầu hết
điểm hiệu quả chi phí để thay thế lọc.bộ điều khiển vi xử lí làm giảm chi phí sử dụng thiết bị khí nén
bằng việc giảm thời gian bộ lọc làm việc khi tạo ra những sụt áp quá mức cần thiết.Một vài kiểu của bộ
điều khiển lọc vi xử lí đã có.Một số kiểu tính toán hầu hết các giá trị thời gian để thay thế bộ lọc dựa trên
chi phí khí nén so với chi phí của các thành phần lọc.Các đặc trưng diều khiển vi xử lí khác gồm có:
- - Màn hình hiển thị thời gian
- - Màn hình hiển thị chênh lệch áp suất.
- - Màn hình hiển thị hiệu suất lọc.


